Danh mục hàng hóa du nhập vào Việt Nam cần giấy phép
Một số hàng hóa muốn được nhập khẩu vào Việt Nam thì phải có giấy phép của Bộ, ngành hệ trọng. Sau đây là tổng hợp các mặt hàng cần phải xin giấy phép máy in kỹ thuật số nhập khẩu theo quy định:

STT

Hàng hóa du nhập vào Việt Nam theo giấy phép

I. Danh mục hàng hóa thuộc diện quản lý của Bộ công thương nghiệp



1.

Súng bắn dây.

2.

Hàng hóa cần kiểm soát nhập cảng theo quy định của điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên do Bộ công thương nghiệp ban bố cho từng thời kỳ.

3.

Hàng hóa ứng dụng chế độ cấp giấy phép nhập khẩu tự động: Bộ Công Thương ban bố danh mục hàng hóa áp dụng chế độ cấp giấy phép nhập khẩu tự động cho từng thời kỳ và tổ chức cấp phép theo quy định hiện hành về cấp phép.

4.

Hàng hóa vận dụng chế độ hạn ngạch quan thuế:

- Muối.

- Thuốc lá vật liệu.

- Trứng gia cầm.

- Đường tinh chế, đường thô.

Bộ Công Thương cụ thể theo mã số HS đúng trong Biểu thuế xuất khẩu, thuế nhập cảng danh mục các mặt hàng áp dụng hạn ngạch quan thuế.

5.





Hóa chất và sản phẩm có chứa hóa chất.

Hóa chất Bảng 2, hóa chất Bảng 3 theo Phụ lục số 1 ban hành kèm theo Nghị định số 100/2005/NĐ-CP

Tiền chất dùng trong công nghiệp (theo Luật Phòng, chống ma túy và các văn bản hướng dẫn thi hành).

6.

Tiền chất thuốc nổ, nguyên liệu nổ công nghiệp.

7.

nguyên liệu thuốc lá, sản phẩm thuốc lá, giấy vấn điếu thuốc lá; máy móc, thiết bị chuyên ngành sinh sản thuốc lá và phụ tùng thay thế.

II. Danh mục hàng hóa thuộc diện quản lý chuyên ngành của Bộ liên lạc vận chuyển

1.

Pháo hiệu các loại cho an toàn hàng hải.

(Bộ liên lạc tải công bố danh mục theo mã số HS đúng trong Biểu thuế xuất khẩu, thuế nhập cảng).

III. Danh mục hàng hóa thuộc diện quản lý chuyên ngành của Bộ Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn

1.

Thuốc thú y và vật liệu sản xuất thuốc thú y đăng ký nhập khẩu lần đầu vào Việt Nam.

2.

Chế phẩm sinh vật học, vi sinh vật học, hóa chất dùng trong thú y đăng ký du nhập lần đầu vào Việt Nam.

3.



Thuốc bảo vệ thực vật và vật liệu sinh sản thuốc bảo vệ thực vật ngoài danh mục được phép sử dụng tại Việt Nam.

Thuốc bảo vệ thực vật, nguyên liệu sinh sản thuốc bảo vệ thực vật thuộc danh mục hạn chế dùng.

4.

Giống vật nuôi ngoài danh mục được phép sinh sản, kinh dinh tại Việt Nam; côn trùng các loại chưa có ở Việt Nam; tinh, phôi của giống vật nuôi nhập cảng lần đầu vào Việt Nam.

5.

Giống cây trồng, sinh vật sống thuộc lĩnh vực bảo vệ thực vật và các vật thể khác trong danh mục vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật phải phân tách nguy cơ dịch hại trước khi nhập khẩu vào Việt Nam.

6.

Giống cây trồng chưa có trong danh mục giống cây trồng được phép sinh sản, kinh dinh tại Việt Nam nhập khẩu để nghiên cứu, khảo nghiệm, sinh sản thử hoặc nhập khẩu với mục đích cộng tác quốc tế, để làm mẫu tham dự triển lãm, làm quà tặng hoặc để thực hành các chương trình, dự án đầu tư.

7.

Thức ăn chăn nuôi và vật liệu sinh sản thức ăn chăn nuôi; thức ăn thủy sản và vật liệu sản xuất thức ăn thủy sản ngoài danh mục được phép lưu hành tại Việt Nam.

8.

Phân bón ngoài danh mục được phép sinh sản, kinh dinh và sử dụng tại Việt Nam.

9.

Nguồn gen của cây trồng, vật nuôi, vi sinh phục vụ nghiên cứu, bàn bạc khoa học, kỹ thuật.

10.

Động vật, thực vật hoang dã cần kiểm soát du nhập theo quy định của Công ước CITES mà Việt Nam đã cam kết thực hành.

11.





nguyên liệu sinh sản chế phẩm sinh học, vi sinh vật học, hóa chất, chất xử lý cải tạo môi trường trong nuôi trồng thủy sản.

Sản phẩm hoàn chỉnh có trong Danh mục được phép lưu hành tại Việt Nam hoặc có trong Danh mục sản phẩm du nhập có điều kiện.

Sản phẩm hoàn chỉnh chưa có tên trong Danh mục được phép lưu hành tại Việt Nam hoặc có trong Danh mục sản phẩm du nhập có điều kiện.

12.





Giống thủy sản được du nhập thường ngày.

Giống thủy sản nhập cảng có điều kiện.

Giống thủy sản chưa có trong danh mục được phép du nhập thông thường lần trước hết nhập cảng vào Việt Nam

13.



Thủy sản sống làm thực phẩm có trong danh mục được du nhập thường nhật.

Thủy sản sống làm thực phẩm ngoài danh mục các loài thủy sản sống được nhập cảng làm thực phẩm tại Việt Nam.

IV. Danh mục hàng hóa thuộc diện quản lý chuyên ngành của Bộ Tài nguyên và Môi trường

1.

Phế liệu.

V. Danh mục hàng hóa thuộc diện quản lý chuyên ngành của Bộ Thông tin và Truyền thông

1.

Các loại ấn phẩm (sách, báo, tạp chí, tranh, ảnh, lịch).

2.

Tem bưu chính, ấn phẩm tem bưu chính và các mặt hàng tem bưu chính.

3.

Thiết bị Viba, thiết bị phát, thu-phát sóng vô tuyến điện có băng tần số nằm trong khoảng từ 9KHz đến 400 GHz, công suất từ 60mW trở lên.

4.

Hệ thống chế bản và sắp chữ chuyên dùng ngành in.

5.

Máy in các loại (máy in offset, máy in Flexo, máy in ống đồng) và máy photocopy màu.

VI. Danh mục hàng hóa thuộc diện quản lý chuyên ngành của bộ văn hóa, thể thao và du lịch

1.

Các tác phẩm điện ảnh và sản phẩm nghe nhìn khác, ghi trên mọi chất liệu.

2.

Tác phẩm tạo hình, mỹ thuật ứng dụng, tranh, nhiếp ảnh.

3.

Máy trò chơi điện tử có cài đặt chương trình trả thưởng và thiết bị chuyên dùng cho trò chơi ở sòng bạc.

4.

Đồ chơi trẻ nít.

VII. Danh mục hàng hóa thuộc diện quản lý chuyên ngành của Bộ Y Tế

1.

Thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần kinh, tiền chất dùng làm thuốc và thuốc phóng xạ (bao gồm cả thuốc thành phẩm ở dạng đơn chất và kết hợp).

2.

Thuốc thành phẩm phòng và chữa bệnh cho người, đã có số đăng ký.

3.

Thuốc thành phẩm phòng và chữa bệnh cho người, chưa có số đăng ký.

4.

vật liệu sản xuất thuốc, dược chất, tá dược, vỏ nang thuốc, bao bì tiếp xúc trực tiếp với thuốc, loại mới dùng ở Việt Nam.

5.

Mỹ phẩm ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe con người.

6.

Vắc xin, sinh phẩm y tế chưa có số đăng ký.

7.

Thiết bị y tế có khả năng gây ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe con người, ngoài danh mục được du nhập theo nhu cầu.

8.

Hóa chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng và y tế.

9.

Hóa chất, chế phẩm diệt sâu bọ, diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng và y tế chưa được cấp giấy chứng thực đăng ký lưu hành tại Việt Nam.

10.

Mỹ phẩm chưa được cấp số tiếp thu Phiếu ban bố, du nhập dùng cho nghiên cứu, kiểm nghiệm.

VIII. Danh mục hàng hóa thuộc diện quản lý chuyên ngành của Ngân hàng quốc gia Việt Nam

1.

Phôi kim loại sử dụng để đúc, dập tiền kim khí.

2.

Cửa kho tiền (theo tiêu chuẩn kỹ thuật do nhà băng quốc gia Việt Nam quy định).

3.

Giấy in tiền.

4.

Mực in tiền.

5.

Máy ép phôi chống giả và phôi chống giả để sử dụng cho tiền, ngân phiếu thanh toán và các loại ấn chỉ, giấy má có giá khác thuộc ngành Ngân hàng phát hành và quản lý.

6.

Máy in tiền (theo tiêu chuẩn kỹ thuật do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban bố).

7.

Máy đúc, dập tiền kim loại (theo tiêu chuẩn kỹ thuật do Ngân hàng quốc gia Việt Nam công bố).

IX. Danh mục hàng hóa thuộc diện quản lý chuyên ngành của Bộ Quốc phòng

1.

Xe ô tô chở 10 người trở lên, kể cả tài xế (Loại có bọc thép không gắn khí giới quân dụng, trừ dạng CKD).

2.

Xe ô tô và các loại xe khác có động cơ được thiết kế chủ yếu để chở người (trừ các loại thuộc nhóm 87.02), kể cả xe chở người có khoang hành lý chung (station wagons) và ô tô đua (Loại có bọc thép không gắn khí giới quân dụng, trừ dạng CKD).

3.

Xe có động cơ dùng để tải hàng hóa (Loại có bọc thép không gắn khí giới quân dụng, trừ dạng CKD).

4.

công cụ bay khác (tỉ dụ, trực thăng, máy bay); tàu vũ trụ (kể cả vệ tinh) và tầu bay trong quĩ đạo và Phương tiện đẩy để phóng tàu vũ trụ (Chỉ áp dụng với loại máy bay, trực thăng không dùng trong hàng không dân dụng không có gắn trang thiết bị-khí giới để đương đầu).

5.

vũ khí khác (ví dụ, súng và súng sáu dùng lò xo, hơi hoặc khí ga, dùi cui), trừ các loại thuộc nhóm 9307


6.

Loại khác (súng bắn sơn, súng bắn đạn sơn, súng bắn dây).

7.

Chất màu dùng cho nghệ thuật hội họa, học đường hoặc sơn bảng hiệu, chất màu pha, màu trang hoàng và các loại màu na ná ở dạng viên, tuýp, hộp, lọ, khay hay các dạng hoặc đóng gói na ná.

8.

Loại khác (đạn sơn).